bạc điền

bạc điền

Sau nhiều năm canh tạc, mảnh ruộng này đã trở thành bạc điền.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Ruộng đất đã bị cạn kiệt màu mỡ, không còn khả năng canh tác tốt: "bạc điền" chỉ thửa ruộng, mảnh đất trồng trọt đã bị bạc màu, nghèo dinh dưỡng do canh tác lâu năm hoặc do điều kiện tự nhiên.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Ông cha để lại cho họ mấy sào bạc điền, cày cấy mãi lúa vẫn còi cọc. (Tài sản thừa kế đất đai kém màu mỡ, năng suất thấp.)
    • Canh tác không kế hoạch cải tạo đất sẽ biến đất tốt thành bạc điền. (Phương thức canh tác không bền vững dẫn đến suy thoái đất.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "bạc điền, bạc bãi": cụm từ dùng để chỉ chung đất đai canh tác bị thoái hóa, bạc màu.
    • Vùng này giờ toàn bạc điền, bạc bãi, dân chúng làm ăn khó khăn. (Khu vực đất đai kém năng suất, đời sống người dân vất vả.)
Biến thể từ gần giống
  • Đất bạc màu (danh từ): đất canh tác đã mất độ phì nhiêu, đồng nghĩa với "bạc điền".
  • Đất cằn (danh từ): đất khô, nghèo dinh dưỡng khó canh tác.
Từ đồng nghĩa
  • Đất xấu: đất chất lượng thấp, năng suất kém.
  • Đất kiệt màu: đất đã cạn kiệt chất dinh dưỡng.
Thành ngữ liên quan
  • Bạc đất, bạc vàng: thành ngữ cổ, ý nói đất đai không còn giá trị canh tác, của cải tiêu tan.
    • Chiến tranh qua đi, quê hương anh trở thành nơi bạc đất, bạc vàng. (Sau chiến tranh, quê hương bị tàn phá, đất đai bạc màu, của cải không còn.)